Số người truy cập

222330
Thủ tục - Biểu mẫu / Dự thảo văn bản QPPL

Dự thảo Thông tư Quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Cập nhật lúc 14:50 ngày 11/11/2015

BỘ CÔNG AN

---

 

Số:     /2015/TT-BCA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2015

 

DỰ THẢO 11/11/2015

 

THÔNG TƯ

Quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

----------------------

 

Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17/11/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Cảnh sát;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về trình tự thực hiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Công an các đơn vị, địa phương.

2. Cán bộ làm công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Tuân thủ quy định của Luật Căn cước công dân, nghị định của Chính phủ, các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công dân khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, bảo đảm khách quan, nhanh chóng, kịp thời.

3. Cán bộ làm công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc hướng dẫn, trả lời công dân hoặc các đề xuất, quyết định của mình.

Chương II

TRÌNH TỰ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ của công dân; đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để kiểm tra thẩm định thông tin. Trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đối chiếu với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan theo quy định để xử lý như sau:

1. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiếp nhận hồ sơ để thu nhận thông tin về công dân theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

2. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản, ghi rõ nội dung cần bổ sung. Khi hồ sơ của công dân đủ điều kiện, thủ tục thì thực hiện thu nhận thông tin về công dân theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

3. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, trong đó nêu rõ lý do không tiếp nhận. Trong trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật qua công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì xử lý theo quy định của Pháp luật.

4. Thu Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cũ (nếu có), cắt góc theo quy định và trả lại cho công dân đối với trường hợp cấp, đổi thẻ Căn cước công dân.

Điều 5. Thu nhận thông tin

Khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do cán bộ tiếp nhận hồ sơ chuyển sang, cán bộ thu nhận thông tin về công dân thực hiện như sau:

1. Nhập thông tin về loại cấp thẻ Căn cước công dân (cấp, đổi, cấp lại), thông tin nhân thân, đặc điểm nhân dạng của công dân và đối chiếu để kiểm tra các thông tin đó với thông tin của các công dân đã lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Căn cước công dân thuộc phạm vi đơn vị quản lý:

a) Trường hợp các thông tin của công dân trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân là đúng thì thực hiện thu nhận vân tay theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

b) Trường hợp công dân có điều chỉnh thông tin so với hồ sơ cũ hoặc có sai khác với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì in phiếu điều chỉnh thông tin, chuyển cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên, chuyển lại cho cán bộ thi nhận ký, ghi rõ họ tên và kẹp vào hô sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Trường hợp phát hiện công dân khai sai thông tin thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

c) Trường hợp phát hiện công dân thuộc diện tạm thời chưa được cấp thẻ Căn cước công dân thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

d) Trường hợp công dân có điều chỉnh, đính chính các thông tin về nhân thân phải ghi rõ lý do và cung cấp các giấy tờ hợp lệ theo quy định của Pháp luật.

2. Thu nhận vân tay của công dân: Thu nhận vân tay chụm của 4 ngón bàn tay phải; vân tay chụm của 4 ngón bàn tay trái; vân tay của 2 ngón cái.

Trường hợp nếu không thu nhận được đủ 10 vân tay của công dân thì mô tả và nhập thông tin về tình trạng vân tay không thu nhận được.

3. Chụp ảnh chân dung của công dân.

4. In Tờ khai Căn cước công dân chuyển cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên và chuyển lại cho cán bộ thu nhận thông tin kiểm tra, ký ghi rõ họ tên.

5. Thu lệ phí đối với trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định.

6. Giao giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân.

7. Tiếp nhận yêu cầu trả thẻ Căn cước công dân tại địa chỉ của công dân đề nghị.

8. Cán bộ thu nhận thông tin cuối ca hoặc cuối buổi tiếp dân, bàn giao hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho cán bộ có trách nhiệm phân loại, xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Điều 6. Tra cứu hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân của công dân từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc công dân có Chứng minh nhân dân 9 số bị mất hoặc hư hỏng nhưng chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải gửi tra cứu.

2. Tra cứu hồ sơ:

a) Tại Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Công an cấp huyện): Đội trưởng đội Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội đề xuất Trưởng Công an cấp huyện duyệt danh sách hồ sơ gửi Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tra cứu tàng thư căn cước công dân để kiểm tra thông tin của công dân đã kê khai.

b) Tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Đội trưởng Đội cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú; cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân và giấy tờ đi lại khác hoặc Đội trưởng Đội cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân và giấy tờ đi lại khác (sau đây gọi chung là Đội trưởng Đội Căn cước công dân) duyệt danh sách hồ sơ gửi tra cứu qua Đội tàng thư căn cước công dân thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để kiểm tra thông tin của công dân đã kê khai. Trường hợp tra cứu hồ sơ ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt, gửi danh sách hồ sơ tra cứu tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) nơi công dân đăng ký thường trú để kiểm tra thông tin của công dân đã kê khai.

c) Tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia: Giám đốc Trung tâm Căn cước công dân quốc gia duyệt, gửi danh sách hồ sơ tra cứu tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh nơi công dân đăng ký thường trú để kiểm tra thông tin của công dân đã kê khai.

3. Xử lý, ghi nhận kết quả tra cứu:

Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt kết quả tra cứu tàng thư Căn cước công dân và gửi trả đơn vị gửi tra cứu.

Các đơn vị gửi tra cứu hồ sơ sau khi nhận được kết quả tra cứu thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp các thông tin trong hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân của công dân là đúng thì làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định.

b) Trường hợp phát hiện công dân khai sai thông tin thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

c) Trường hợp phát hiện công dân thuộc diện tạm thời chưa được cấp thẻ Căn cước công dân thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Điều 7. Xử lý, duyệt hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Tại Công an cấp huyện

a) Cán bộ phân loại hồ sơ lập danh sách hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân đã đủ điều kiện báo cáo Đội trưởng Đội cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

b) Đội trưởng Đội quản lý hành chính về trật tự xã hội kiểm tra các hồ sơ đủ điều kiện và báo cáo Trưởng Công an cấp huyện.

c) Trưởng Công an cấp huyện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ và duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

d) Sau khi hồ sơ đã được Trưởng Công an cấp huyện duyệt, Đội trưởng Đội cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội chuyển hồ sơ điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lên Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

2. Tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

a) Cán bộ phân loại hồ sơ lập danh sách hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân đã đủ điều kiện báo cáo Đội trưởng đội Căn cước công dân.

b) Đội trưởng đội Căn cước công dân kiểm tra các hồ sơ đủ điều kiện và báo cáo Trưởng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

c) Trưởng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ và duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

d) Sau khi hồ sơ đã được Trưởng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt, Đội trưởng Đội Căn cước công dân chuyển hồ sơ điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân sang bộ phận Xử lý hồ sơ điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

3. Tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia

a) Cán bộ phân loại hồ sơ lập danh sách hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân đã đủ điều kiện báo cáo Giám đốc Trung tâm Căn cước công dân quốc gia.

b) Giám đốc Trung tâm Căn cước công dân quốc gia kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ và duyệt danh sách hồ sơ đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

c) Sau khi hồ sơ đã được Giám đốc Trung tâm Căn cước công dân quốc gia duyệt, bộ phận phân loại hồ sơ chuyển hồ sơ điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân sang bộ phận xử lý hồ sơ điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Điều 8. Xử lý hồ sơ điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Sau khi tiếp nhận hồ sơ điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, cán bộ tiếp nhận thực hiện đối sánh các thông tin của công dân trong hồ sơ đó với thông tin của các công dân đã được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu về cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân tại địa phương mình:

1. Trường hợp các thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân của công dân là đúng thì chuyển hồ sơ điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lên Trung tâm Căn cước công dân quốc gia.

2. Khi phát hiện hồ sơ điện tử cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân không đủ điều kiện cấp thẻ Căn cước công dân thì Đội trưởng Đội Căn cước công dân báo cáo Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội quyết định trả hồ sơ điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân để xử lý theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Điều 9. Xử lý hồ sơ điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia

1. Cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ sơ điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thực hiện:

a) Kiểm tra thông tin về vân tay của công dân:

- Nếu vân tay được kiểm tra là đúng của người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

- Trường hợp kiểm tra vân tay không đúng của người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì báo cáo Giám đốc Trung tâm Căn cước công dân quốc gia để xem xét, đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư không cấp thẻ Căn cước công dân và trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân để xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

b) Kiểm tra các thông tin nhân thân của công dân với thông tin trong cơ sở dữ liệu căn cước công dân:

- Trường hợp các thông tin trong hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân của công dân là đúng thì đề xuất Giám đốc Trung tâm Căn cước công dân quốc gia duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

- Khi phát hiện hồ sơ điện tử cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân không đủ điều kiện cấp thẻ Căn cước công dân thì báo cáo Giám đốc Trung tâm Căn cước công dân quốc gia để xem xét, đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư không cấp thẻ Căn cước công dân và trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân để xử lý theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

2. Giám đốc Trung tâm Căn cước công dân quốc gia kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ của cán bộ xử lý hồ sơ đề xuất, báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Điều 10. Phê duyệt cấp, đổi, cấp lại và in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho các trường hợp đủ điều kiện; tổ chức cấp số thẻ Căn cước công dân; Phê duyệt không cấp, đổi, cấp lại và chỉ đạo xử lý đối với các trường hợp không đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định.

2. Ngày cấp thẻ Căn cước công dân là ngày Cục trưởng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phê duyệt cấp thẻ Căn cước công dân.

3. Giám đốc Trung tâm Căn cước công dân quốc gia tổ chức cập nhật kết quả phê duyệt và in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân đối với trường hợp được phê duyệt cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân.

Điều 11. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Trung tâm Căn cước công dân quốc gia:

a) Trả thẻ Căn cước công dân cho nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

b) Trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Cập nhật thông tin của công dân cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho CSDLQG về DC.

2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Tiếp nhận kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân từ Trung tâm Căn cước công dân quốc gia để nhập thông tin của công dân vào cơ sở dữ liệu cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân tại Công an cấp tỉnh và chuyển lại kết quả giải quyết đó cho nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

3. Công an cấp huyện:

Tiếp nhận kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân từ Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để nhập thông tin của công dân vào cơ sở dữ liệu cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân tại Công an cấp huyện.

4. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân trả thẻ Căn cước công dân cho công dân và cập nhật kết quả trả thẻ Căn cước công dân trên hệ thống. Khi trả thẻ Căn cước công dân phải kiểm tra và thu giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; giao thẻ Căn cước công dân và Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) cho công dân.

Đối với công dân có yêu cầu trả thẻ Căn cước công dân tại địa chỉ của công dân thì tiến hành bàn giao thẻ Căn cước công dân và các giấy tờ kèm theo của công dân cho đơn vị cung cấp dịch vụ chuyển phát để trả cho công dân.

Điều 12. Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Công an cấp huyện: Hoàn thành việc xử lý, duyệt hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lên Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong thời hạn như sau:

a) Đối với thành phố, thị xã: Không quá 01 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, đổi thẻ Căn cước công dân và không quá 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại thẻ Căn cước công dân, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân của công dân.

b) Đối với các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo: Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân của công dân.

c) Đối với các khu vực còn lại: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân của công dân.

2. Công an cấp tỉnh: Ngay trong ngày đối với trường hợp cấp, đổi và không quá 02 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại, kể từ khi nhận đủ hồ sơ điện tử Công an cấp tỉnh phải hoàn thành việc xử lý và chuyển hồ sơ điện tử lên Trung tâm Căn cước công dân quốc gia.

3. Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư: Không quá 03 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, đổi và không quá 04 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại, kể từ khi nhận đủ hồ sơ điện tử, Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân.

4. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước công dân phải được chuyển phát về đến nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

5. Đối với trường hợp công dân thực hiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và Trung tâm Căn cước công dân quốc gia thì thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thực hiện như quy định tại công an cấp huyện.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng Cục trưởng Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệm hướng dẫn Công an các địa phương thực hiện công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Thông tư này.

Đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện của công an các đơn vị theo quy định tại Thông tư này.

2. Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất để tổ chức thực hiện công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân và cải cách hành chính tại địa phương.

3. Các Tổng Cục trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát) để kịp thời hướng dẫn./.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát) để kịp thời hướng dẫn./.

 

Nơi nhận:

- Các đồng chí Thứ trưởng;

- Các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ;

- Công an, Cảnh sát PCCC các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công báo nội bộ;

- Lưu: VT, V19, C41(C72).

BỘ TRƯỞNG

 

 

Đại tướng Trần Đại Quang

 

 


   Bản quyền thuộc về Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an 
   Địa chỉ: 47 Phạm Văn Đồng - P.Mai Dịch, Q. Cầu Giấy - Hà Nội
    

Trở lên