Số người truy cập

239141
Thủ tục - Biểu mẫu / Lệ phí CMND

Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân

Cập nhật lúc 18:24 ngày 20/07/2014

1. Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân 9 số

Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân quy định:

- Các trường hợp miễn thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân bao gồm miễn thu lệ phí khi cấp mới Chứng minh nhân dân và khi cấp đổi Chứng minh nhân dân do Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).

  • Cơ quan được giao thu lệ phí phải căn cứ vào hồ sơ cấp Chứng minh nhân dân của công dân để xác định trường hợp miễn thu lệ phí và không được yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh họ thuộc diện miễn thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân.

- Các trường hợp không thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân bao gồm:

  • + Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;
  • + Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc.
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện không thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân thực hiện như sau:
  • * Đối với trường hợp nêu trên, khi làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân thì người đến làm thủ tục phải xuất trình bản chính (kèm theo bản photocopy) giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Cơ quan được giao thu lệ phí phải giao lại ngay cho người đến làm thủ tục bản chính giấy tờ đó sau khi đã đối chiếu với bản photocopy; nếu không có các giấy tờ đó thì phải được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thuộc một trong những trường hợp này.
  • * Đối với trường hợp không thu lệ phí do công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao nêu trên thì cơ quan được giao thu lệ phí căn cứ vào danh sách các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc để xác định đối tượng thuộc trường hợp này và không được yêu cầu công dân phải xuất trình danh sách hoặc xác nhận là xã, thị trấn vùng cao.

- Các trường hợp đổi Chứng minh nhân dân do bị rách nát, bong hỏng mà chưa hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp); cấp lại Chứng minh nhân dân do bị mất hoặc cấp Chứng minh nhân dân cho công dân thường trú ở tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khác đã được cấp Chứng minh nhân dân chuyển đến thường trú tại địa phương thì phải nộp lệ phí theo quy định.

- Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân không bao gồm tiền chụp ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân. Cơ quan Công an phải hướng dẫn cho công dân tự chụp ảnh theo quy định; trường hợp công dân không tự chụp ảnh thì có thể chụp ảnh cho họ và họ phải trả tiền chụp ảnh. Giá tiền chụp ảnh không được cao hơn giá thị trường.

- Mức thu tối đa đối với việc cấp Chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân) tại các quận của thành phố trực thuộc Trương ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh, như sau:

  • + Cấp mới:Không quá 5.000 đồng/lần cấp;
  • + Cấp đổi, lại:Không quá 6.000 đồng/lần cấp.
  • + Đối với việc cấp Chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với cấp Chứng minh nhân dân tại các quận của thành phố trực thuộc Trương ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh.

2. Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân theo công nghệ mới (Chứng minh nhân dân 12 số)

Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân quy định:

- Các trường hợp không phải nộp lệ phí:

  • + Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
  • + Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
  • + Trường hợp cấp đổi Chứng minh nhân dân mới Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

- Mức thu lệ phí:

  • + Cấp mới: 30.000 đ;
  • + Cấp đổi: 50.000 đ;
  • + Cấp lại: 70.000 đ.

 Phòng 3/C72


   Bản quyền thuộc về Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an 
   Địa chỉ: 47 Phạm Văn Đồng - P.Mai Dịch, Q. Cầu Giấy - Hà Nội
    

Trở lên